Добавил:
Опубликованный материал нарушает ваши авторские права? Сообщите нам.
Вуз: Предмет: Файл:

новая папка / Benh Hoc Co Xuong Khop Noi Khoa ыыыы

.pdf
Скачиваний:
20
Добавлен:
09.07.2022
Размер:
5.56 Mб
Скачать

-Cày máu: có thể phân lập được vi khuẩn, cần làm kháng sinh đồ.

* Chán đoán hình ành

-Xquang quy ước: giai đoạn rất sốm (dưới một tuần/. Xquang quy ước đốt sống có thể bình thường. Sau một tuần, thường đã có các tôn thương đặc hiệu: hẹp khe đĩa đệm. huỷ xương về hai phía của thân đốt sống (hình ành soi gương qua khe đĩa đệm).

-Chụp cát lớp vi tinh hoặc cộng hướng từ: chi định trong trường hợp không phát hiện được tôn thương trẽn X. quang, sẽ phát hiện được các tón thương đĩa đệm đốt sông kin đảo. Ngoài ra. có thê phát hiện được ô mù tại mức đốt sông tôn thương hoặc khu trú ờ vùng lân cặn.

-Chọc hút thăm dò dưới hướng dẫn cùa CT Scanner có thê lấy được mù. Cày mù (hoặc dịch tại đốt sông) và làm kháng sinh đồ nếu phản lặp được xi khuẩn.

Viêm tại đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn: Xquang quy ước và cõng hường từ ngoái tốn thương hẹp khe đĩa đêm. huỳ xương vé hai phía cùa thân đốt sóng còn thấy truơt đốt sồng ra trutìc.

rv. CHAN ĐOÁN VIÊM ĐĨA ĐỆM ĐốT SốNG

1. Chân đoán xác định viêm đĩa đệm đốt sống

1.1. Chân đoán xác định l iêm đĩa đệm đốt sống

Chắn đoán xác định viêm đĩa đệm đôt sòng dựa vào các triệu chung sau: -Làm sàng: đau tại cột sông, có diêm đau chói, có thê kèm theo lồi gai song. -Xét nghiệm: co hội chứng viêm sinh học (tôc độ mau lãng cao. CRP cao...'.

-Chán đoan hình anh: hẹp khe liên đốt và huy xương vẽ' hai phía cứa thân đốt sông.

-.Võ bênh hoc: tù tô chuc tên thương phát hiện được tẽ bào mủ ibạch cầu đa nhàn thoai

hoãl.

1.2.Chán đoán nguyên nhân gây liêm đĩa đệm đốt sống

Phàn lập được vĩ khuàn qua cấy màu hoặc từ tô chức tòn thương

233

2.Chẩn đoán phân biệt

-Viêm đĩa đệm đốt sống do vi khuẩn lao (bệnh Pott)

Hội chứng nhiễm trùng thường mạn tính chứ không rầm rộ như do vi khuẩn và thường không có đường vào. Có thể có tiền sử nhiễm lao (phôi, hạch...); thường có triệu chứng thần kinh (rối loạn cơ tròn, liệt - tương ứng với phần tuỷ bị tồn thương) do áp xe lạnh chèn ép.

Chẩn đoán hình ảnh: trên Xquang quy ưởc hoặc cắt lớp vi tính, ngoài các hình ành đặc trưng chẩn đoán viêm đĩa đệm đốt sông còn thấy hình ảnh calci hoá kèm theo.

Mô bệnh học: từ tổ chức tổn thương phát hiện được tế bào bán hên, tổ chức bã đậu. Phản ứng PCR vối BK từ tổ chức tổn thương.

Phân lập được vi khuẩn BK tổ chức tổn thương: hiếm

-Chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân gây đau

Cần chẩn đoán phân biệt với các nguyên nhân gây đau cột sống khác như viêm cột sông

dính khớp, thoái hoá cột sõng, bệnh đa u tủy xương, ung thư di cán xương v.v...

V. ĐIỂU TRỊ

1.Nguyên tắc điều trị

-Dùng kháng sinh sốm, thích hợp kèm thuốc giảm đau, giãn cơ. Các kháng sinh sẽ được lựa chọn khác nhau tùy theo tuyến cơ sở điều trị, do càng tuyến đầu, tình trạng kháng sinh càng ít kháng, không cần thiết chỉ định các kháng sinh đát tiền.

-Cô định cột sống bằng cách nằm nghỉ tuyệt đối trẽn nền giường cứng hoặc đeo thắt lưng cố định (nếu tôn thương cột sống thắt lưng), đeo vòng cổ cố định (nếu tổn thương cột sống côỴ

-Giảm đau, nâng cao thể trạng.

Thuôc và dịch truyền chống sốc (nếu có).

-Nêu điều trị nội khoa không có kết quả hoặc có ép tuỷ: chuyển ngoại khoa giải phóng vùng tuỷ bị chèn ép, mổ dẫn lưu lấy xương chết và tổ chức hoại tử.

2.Điều trị cụ thể

Điêu trị cụ thê tại tuyến cơ sà

-Thuốc kháng sinh.

+ Đối với liên cầu khuẩn bêta tan huyết nhóm A.

* Benzylpenicillin 1.000.000 ĐV/lọ, ngày tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 08 lọ, chia 4 lần.

Kêt hợp gentamycin 80 mg 02 lọ, tiêm bắp một lần vào buổi sáng.

Sau 2 tuần tiêm, nẽu kẽt quả tôt, chuyển sang uống (2 tuần): amoxicillin viên 0,5 g: ngày 8 viên, chia 4 lần.

Tông thòi gian điêu trị khoảng 4-6 tuần. Nếu không đỡ, chuvển tuyên trên.

234

-Thuốc giảm đau

Paracetamol 0,5g: ngày 4-6 viên chia 2 — 3 lần.

- Thuốc chống viêm

+ Diclofenac 50 mg: ngày 2 viên, chia hai lần (uống sau ăn no).

- Thuốc giãn cơ: mydocalm 150 mg uống 4 viên/ngày chia hai lần hoặc myonal 50 mg uống 3 viên/ngày chia 3 lần.

Nằm nghỉ tuyệt đối trên nền giường cứng.

Điều trị cụ thể tại tuyến huyện

- Kháng sinh

+ Vối tụ cầu vàng

Clindamycin 2400 mg/ngày, chia 4 lần. Sau khi tiêm khoảng 2 tuần nếu triệu chứng đõ thì có thể chuyển đường uổng clindamycin 1200 - 1800 mg/ngày, chia 4 lần. Thời gian điều trị kéo dài 4-6 tuần.

Hoặc cloxacillin 8 g/ngày đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp chia 4 lần. Sau khi tiêm khoảng 2 tuần nếu triệu chứng đỡ thì có thể chuyển đường uô'ng cloxacilhn 4 g /ngày chia 4 lần. Thời gian điếu trị kéo dài 4-6 tuần.

Hoặc cefazolin 3 — 6g/ngày đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp chia 3 lần. Sau khi tiêm khoảng 2 tuần nếu triệu chứng đỡ thì có thể chuyển đường uổng Cefalexin

4- 8 g/ngày, chia 4 lần. Thòi gian điều trị kéo dài 4-6 tuần.

Hoặc Pefloxacin (đường tĩnh mạch/uổng) 13 mg/kg/24h chia 2-3 lần kết hợp gentamycin (tiêm bắp) 3 mg/kg/24h dùng một lần trong ngày.

+ Với liên cầu khuẩn bêta tan huyết nhóm A.

Benzynpenicillin 8 triệu đơn vị/ngày, đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, chia 4 lần. Sau khi tiêm khoảng 2 tuần nếu triệu chứng đỡ thì có thê chuyến đường uống Amoxicillin 3 - 4g/ngày, chia 3-4 lần. Thời gian điều trị kéo dài 4-6 tuần.

+Với Salmonella.

Ciprofloxacin 1500 mg/ngày chia hai lần, thời gian điều trị 6 tuần (chỗng chỉ định ở phụ nữ có thai).

+ Vối trực khuẩn đường ruột Enterobacteriaceae.

Pefloxacin (đường tĩnh mạch uống) 13 mg/kg/24h chia 2-3 lần kết hợp gentamycin (tiêm bắp) 3 mg/kg/24h dùng một lần trong ngày (hoặc kết hợp amikacin đường tĩnh mạch 25 mg/kg/24h một lần trong ngày.

Các thuốc kết hợp: thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc giãn cơ.

Có thể phải làm nẹp cô’ định đốt sống tôn thương bằng cách nằm nghỉ tuyệt đôi trên nền giường cứng hoặc đeo thắt lưng cô' định (nếu tôn thương cột sống thắt lưng), đeo vòng cô cô' định (nêu tổn thương cột sông côỴ

Điếu trị cụ thê tại tuyến tỉnh, trung ương

- Thuốc kháng sinh: trường hợp vi khuẩn chưa kháng thuõc thì tuỳ chủng vi khuẩn mà điều trị kháng sinh như tuyên huyện.

235

+Trường hợp kháng kháng sinh: đối vối các chủng s.aureus kháng oxacillin được COI như khàng lại toàn bộ các kháng sinh nhóm bêta-lactam. ké ca các kháng sinh nhóm cephalosporin.

Khi đó vancomycin là lựa chọn hàng đầu. Liều 2g/ ngày chia hai lần, pha 250 ml natri clorua 0,9% (hoặc glucose 5%), truyền tĩnh mạch ít nhất 60 phút. Chỉnh liều theo mức độ suy thận.

+Vối tụ cầu vàng, liên cầu tan huyết bêta nhóm A, Salmonella: giông thuốc điều trị ở tuyến huyện.

+Với Enterobacteriaceae.

Oxacillin đường tĩnh mạch 150 mg/kg/24h chia 3-4 lần.

Hoặc ticarcillin đường tĩnh mạch 200 mg/kg/24h chia 3 lần.

Hoặc ceftriaxon đường tĩnh mạch 30 mg/kg/24h chia 3 lần.

Hoặc imipenem đường tĩnh mạch 50 — 100 mg/kg/24h chia 3 lần.

Hoặc Peíloxacin (đường tĩnh mạch/uông) 13mg /kg/ 24h kêt hợp gentamycin tiêm bắp 3 mg/kg/24h một lần trong ngày.

• Hoặc fosfomycin đường tĩnh mạch 200 mg/kg/24h chia 3 lần.

Lưu ý khi dùng kháng sinh: duy trì thêm 4-6 tuần kể từ khi các triệu chứng toàn thân, tại chỗ, xét nghiệm CRP, sô’ lượng bạch cầu, tốc độ máu lắng thuyên giám: bệnh nhân hết sô't, đỡ đau cột sông. Trường hợp nhiễm khuẩn Gram dương hoặc E. coli, kháng sinh cần phải kéo dài 2-3 tháng. Nếu do salmonella, thời gian dùng thuôc phải dài hơn nữa, có thê tới 6 tháng, tuỳ theo đáp ứng của bệnh

Các thuốc kết hợp: thuôc giảm đau, thuốc chống viêm, thuốc giãn cơ.

Có thê phải làm nẹp cô' định đô't sốhg tổn thương bằng cách nằm nghỉ tuyệt đối trên nền giường cứng hoặc đeo thát lưng cô’ định (nếu tổn thương cột sông thắt lưng), đeo vòng cô cô' định (nếu tổn thương cột sông côỴ Khi có các triệu chứng ép tuý cần phẫu thuật giải phóng.

3. Tiên lượng dự phòng

-Tiên lượng

Tiên lượng nặng nếu tình trạng toàn thân nặng, đặc biệt khi có triệu chứng sôc nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn máu; có khả năng tử vong nếu không được chống sốc kịp thời.

Tình trạng huỷ đốt sống, áp xe màng cứng hoặc ngoài màng cứng có thể dẫn đến liệt do tốn thương thần kinh tuỷ sông. Nhiễm khuẩn kéo dài có thê dẫn đến tình trạng toàn thân gầy sút, suy kiệt, bệnh lý ổ nhiễm...

-Dự phòng

Thực hiện vò trùng tuyệt đôi khi làm thủ thuật (châm cứu, tiêm tại khớp...).

Điêu trị tôt các nhiễm khuẩn tại các cơ quan khác, đặc biệt tại da (mụn nhọt, vêt loét mục...).

VIÊM Cơ DO VI KHUÃN

I. ĐẠI CƯƠNG

Viêm do vi khuẩn sinh mù hoặc viêm nhiễm khuẩn (septic myositis) là tôn thương viêm hoặc áp xe tại cơ vân do vi khuẩn gãy nẽn. Đinh nghĩa này loại trừ các viêm vò khuẩn, do cơ chê tự miễn trong các bệnh hệ thõng (Polymyositis. Dermatomyositis...).

Nguyên nhân gãy bệnh: vi khuẩn gây viêm thường gặp là tụ cầu — Staphylococcus. đặc biệt là tụ cầu vàng- S.aureus; Liên cầu nhóm A - Streptococcus. Vĩ khuẩn Gram âm (trực khuẩn mù xanh), hoặc các vi khuẩn yếm khí khác ít gập hơn. Đường vào thường tại chỗ (qua các nhiễm khuẩn ờ da...) hoặc toàn thân (qua đường máu).

II. GIẢI PHẪU Cơ, VI KHUÂN GÂY BỆNH VÀ cơ CHẾ BỆNH SINH

1. Giải phẩu cơ vân và càc thành phần liên quan

Viêm cơ nhiễm khuan là bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn ờ các cố vân. nên trong phần này chì đề cặp đèn giãi phẫu vân.

Cáu tạo chung cua cơ vàn

Cơ vân còn gọi là cơ xương hay vặn động theo ý muôn, khoảng > 500 cơ. Các cơ khác nhau vê' hình dạng, kích thuốc, về vị trí. hướng sợi bám. chỗ bám và động tác. Cấu trúc cơ vân gồm hai phần là bụng cơ và phần gân.

Bụng cơ (hoặc phần thịt cơ): do các sợi và thành phần mô hên kết tạo nên. Các sợi xếp thành tưng bó sợi chạy song song với nhau. Mỗi bó sợi cơ gồm nhiều sợi cơ dài chạy suốt chiều dài cùa và nhùng sợi ngán nô. đầu với nhau đe chạy suốt chiều dài cùa nó. Phần mô hèn kết cùa bụng cơ bao gồm ba màng: Màng sợi là bao mò hèn kết bọc xung quanh mỗi sợi cơ và những dầu nô’i tiếp giũa các sợi cơ. Màng chu bao mô liên kết dày hơn bọc mỗi sợi cơ. Màng ngoài bao mô liên kết bao toàn bộ cơ.

Mạc cơ: giữa da. có một lớp liên kết gọi là mạc gồm có hai phần, phần đặc nàm sâu sát màng ngoài cơ gọi là mạc sảu. phẫn lỏng léo (chứa mõ) ngay dưới da là mạc nông.

Gàn: liên kết bao quanh các bó cơ. các sợi cơ và toàn bộ kéo dài vượt quá chiều dài các sợi đẽ trớ thành phản găn vào xương hay cấu trúc khác gọi là gàn. Thường gàn các sợi tráng bóng. Những gàn rộng và dẹt gọi là càn. Hầu hết các cơ bám xương hoặc sụn. một cơ có đầu bam vào da (Cỡ mặt), cơ bam vào mèm mạc (Cơ lưỡi), cơ bám vào mạc (cơ căng da đùi), một sô chạy vòng tròn gọi là cơ that... Trừ nhung co thất, các cơ còn lại đều có hai đầu nguvèn

ùv và bám

237

tân, đầu nguyên ủy là đấu bám cô định hơn, đâu bám tận la đảu bam di dọng hơn. Có một số cấu trúc tạo điều kiện thuận lợi cho sự di chuyển của các gân co đó là bao xơ của gân, các hãm gân, các túi hoạt dịch và các bao hoạt dịch.

Cơ thắt lưng chậu và các phần liên quan: đây là khối cơ cũng thường bị viêm. Cơ này cũng có cấu tạo chung như những cơ vân khác song lại có liên quan đến nhiều bộ phận trong cơ thể như cột sống thắt lưng, các cơ quan trong ổ bụng, hệ tiết niêu-sinh dục. Do vậy, khi cơ này tổn thương thường có các triệu chứng cùa các tổn thương cơ quan lân cận kèm theo.

-Mạch máu và thần kinh

Nhánh thần kinh đi đến mỗi cơ là một hỗn hợp gồm cả sợi vặn động (khoảng 60%), sợi cảm giác (40%) và một số sợi giao cảm giúp chi phối các mạch máu nuôi cơ. Mạch mâu nuôi cơ được tách ra từ các mạch máu lớn sau đó chia thành các mạch máu nhỏ đi vào từng cơ.

2. Vi khuẩn gây bệnh

Các loại vi khuẩn gây viêm cơ thường gặp là tụ cầu (Staphylococcus), đặc biệt là tụ cầu vàng (S. aureus), liên cầu (Steptococcus), vi khuẩn Gram âm như trực khuẩn mủ xanh

(Pseudomonas aeruginosa). Các vi khuẩn kỵ khí ít gặp hơn.

Viêm cơ nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng thường gặp nhất, tỷ lệ mắc bệnh do tụ cầu vàng 75% - 95%, hay gặp ở vùng nhiệt đởi và ít khi biết rõ được đường vào.

Hoại thư sinh hơi thường xảy ra sau khi bị vết thương đâm xuyên nặng, có dính đất vào vết thương. Những trường hợp hoại thư sau chấn thương này thường do Clostridium gây ra, trong các chủng Clostridium phân lập được c. Pertringens chiếm 80-95% các trường hợp, c. Novyi chiếm 10 - 40% và c. Sep Tticum chiếm 5 -15%. Dạng hiếm gặp là hoại thư muộn sau khi bị vết thương xuyên nhiều khà năng do bào tử nằm lại trong vết thương cũ. Hoại thư tự phát không do chấn thương gặp trên những bệnh nhân có giảm bạch cầu, bệnh ác tính đường ruột, túi thừa hoặc sau chiếu phóng xạ vùng bụng, loại này thường do c. Septicum gây ra, loại vi khuẩn kỵ khí này có khả nâng chịu được oxy, điều đó giải thích tại sao c. Septicum có thể gây bệnh tự phát trong các tổ chức bình thường của cơ thể.

Viêm cơ do liên cầu nhóm A hiếm gặp, có đặc điểm đau dữ dội, dấu hiệu viêm tại chỗ rõ rệt. Bệnh cảnh lâm sàng của thể này thường có nhiễm khuẩn huyét, tiên triền lâm sàng rất nhanh và kịch liệt, tỷ lệ tử vong rất cao, cần phẫu thuật cắt lọc và dùng penicillin. Hoại thư do liên cầu tan máu có thể xảy ra sau chấn thương hoặc phẫu thuật hoặc có đường vào thật sự.

3.Yếu tố cơ địa

-Suy giảm chức năng của hệ thông miễn dịch: viêm cơ nhiễm khuẩn được tìm thây ớ những bệnh nhân có các yếu tô làm suy giảm chức năng của hệ thống miên dịch Bệnh nhân bị đái tháo đường (thường gặp ở những bệnh nhân kiểm soát đường máu không tốt, song ngay cả những bệnh nhân có kiểm soát đường

238

máu tốt vẫn có thể mắc viêm cơ nhiễm khuẩn). Những người có suy giảm miên dịch cơ thể như nhiễm HIV, mắc các bệnh hệ thống hoặc bệnh khớp mạn tính phải điều trị bằng corticoid hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác (ví dụ như methotrexat...), những người suy kiệt, những bệnh nhân có bệnh lý ác tính: bệnh bạch cầu cấp, các bệnh lý ung thư....

- Chịu các thủ thuật không đảm bảo vô khuẩn: các bệnh nhân được điều trị châm cứu, tiêm nội khốp, tiêm bắp, lạm dụng thuốc theo đường tĩnh mạch.... Nếu các thủ thuật không đảm bảo vô khuẩn sẽ tạo điều kiện cho vi khuẩn từ da xâm nhập vào cơ và gây viêm cơ nhiễm khuẩn. Trường hợp này nếu xảy ra trên các bệnh nhân mắc bệnh khốp nêu trên, hiện tượng suy giảm miễn dịch cơ thể là yếu tố thuận lợi thêm vào.

— Thiếu các vitamin: viêm cơ nhiễm khuẩn còn hên quan đến sự thiếu thiamin, bệnh Scorbut (thiếu vitamin C), bệnh Beri-Beri (thiếu vitamin Bl).

4. Cơ chế bệnh sinh của viêm cơ nhiễm khuẩn

Cơ chẽ bệnh sinh của viêm cơ nhiễm khuẩn chưa thật rõ ràng. Có hai đường vào của vi khuẩn: đường tại chỗ (qua các nhiễm khuẩn ngoài da, do viêm khốp nhiễm khuẩn kê cận, do viêm tổ chức phần mềm bên cạnh...) và đường máu (liên quan đến các bệnh toàn thân).

Một số tác giả thấy rằng nếu chỉ có vi khuẩn trong máu thôi cũng chưa đủ diễu kiện gây viêm cơ hay tạo ó áp xe. Một thí nghiệm kinh điển chứng minh điều này là tiêm vào tĩnh mạch động vật một liều thấp (liều không gây chết) tụ cầu vàng, thấy không có viêm cơ hay áp xe cơ xảy ra, viêm cơ chỉ xảy ra cho tởi khi các cơ bị tổn thương do chấn thương, do sốc điện hay thiếu máu cơ cục bộ.

Chấn thương vối những cơ bị tôn thương gây ra sự thay đổi trong cấu trúc cơ, được cho là một cơ chê quyết định gây viêm cơ nhiễm khuẩn. Một sô tác giả cho rằng chấn thương làm thay đổi các cấu trúc cơ cục bộ, tạo ra các “tổ” cho vi khuẩn làm tổ và phát triển. Bệnh nhân có tiền sử chấn thương có thể gây viêm cơ nhiễm khuẩn sau đó vài ngày đến vài tuần.

Với kết quả của những thí nghiệm, nhiều tác giả cho rằng, viêm cơ nhiễm khuẩn chỉ xuất hiện khi mà có đủ hai yếu tố là có vi khuẩn gây bệnh và cơ bị tổn thương, tổn thương cơ tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập, làm “tổ”, phát triển và gây bệnh.

III. TRIỆU CHỨNG HỌC VIÊM cơ DO VI KHUAN SINH MỦ

1. Triệu chứng lâm sàng

1.1. Triệu chứng lâm sàng tại các cơ ở nông

Vị trí cơ tôn thương: có thể gặp ở bất kỳ vị trí nào trên cơ thể.

Sô lượng cơ viêm: có thê viêm một hoặc nhiều cơ. Đa số viêm một cơ. Viêm nhiều

239

xảy ra trong trường hợp nhiễm khuẩn máu hoặc trên cơ địa suy giám miền dịch nặng. Đường váo: thông thường, viêm cơ xuất hiện sau chấn thương, mụn nhọt ngoài da, hoặc sau

khi châm cứu, tiêm truyền không đảm bảo vô trùng. Viêm cơ thắt lưng chậu thường xảy ra sau các nhiễm khuẩn sinh dục, tiết niệu, sau mô các cơ quan tại ổ bụng.

Triệu chứng tại cơ thường có ba giai đoạn

Giai đoạn đầu (thường trong hai tuần đầu): cơ sưng tại chỗ, có thê kèm đó hoặc không, đau và căng nhẹ. Nếu chọc hút sẽ chưa có mủ. Giai đoạn này các triệu chứng thường không rõ ràng nễn dễ bị bỏ qua.

Giai đoạn 2 (thường sau 10 - 30 ngày): cơ to ra, biểu hiện viêm tại chỗ rõ (sưng nóng đỏ đau rõ), khám cơ có thể thấy dâ'u hiệu bùng nhùng. dâ'u hiệu phù nể ấn lõm. Chọc hút có thấy mủ. Bệnh thường được chấn đoán ở giai đoạn này.

Giai đoạn 3 (biểu hiện hệ thông): tại cơ vần là các triệu chứng sưng, nóng, dỏ đau rõ ràng như giai đoạn 2. Nếu không được điều trị từ các giai đoạn trên, có thê gây ra các biễn chứng: áp xe xa, viêm khớp lân cận, sốc nhiễm khuẩn, suy chức năng thận.

1.2. Triệu chứng lăm sàng viêm ca thắt lưng chậu

Lưu ý, nguyên nhân do thường do vi khuẩn lao (sau viêm đĩa đệm đốt sống) thường gặp hơn là vi khuẩn sinh mủ.

Triệu chứng tại chỗ: khó phát hiện vì cơ ở sâu. Bệnh nhân thường đau tại vùng mạng sườn, hạ sườn. Có một triệu chứng gợi ý: bệnh nhân không duỗi được chân bên có cơ bị tổn thương trong khi mọi động tác khác của khớp háng (gấp, giạng, khép, xoay...) vẫn bình thường. Khôi áp xe có thể di chuyển xuông các cơ quan lân cận phía dưới như khởp háng, phần trên đùi, mông... (khi thấy có các viêm, áp xe cơ ở phần này phải kiểm tra cột sông và cơ thắt lưng chậu).

1.3. Triệu chứng toán thân của viêm cơ nói chung

Có hội chứng nhiêm trùng càp tính (sôt cao, có thẻ rét run, môi khô lưỡi bẩn)...

Rát thường gặp ớ các đối tượng có suy giảm miễn dịch (dùng corticoid kéo dài. đái tháo đường, nhiễm HIV...).

2.Triệu chứng cận lâm sàng

-Bi lan viêm sinh học

Sô lượng bạch cầu tăng, tỷ lệ bạch cầu đoạn trung tính tàng, tô’c độ máu láng. CRP tàng.

Cữv mau. có thê phân lập được vi khuẩn gây bệnh.

240

-Siêu ám cơ (dùng đẩu dò tần sô cao từ ã

-7.5 MHz): chẩn đoán viêm cơ dựa vào các hình ành: cơ tàng thê tích, mất cấu trúc sợi cơ. các ô có cấu trúc siêu âm hỗn hợp. Tình trạng hoá mù biêu hiện (ô áp xe) biểu hiện bàng các ỗ tròng âm có ranh giới rõ ràng Siêu âm rất có giá trị trong chan đoản viêm các cơ ờ sâu nhu cơ thát lúng chậu.

-Chọc hút tổn thương

Chọc thâm dô mù hoặc dưới hương dẫn cua siêu âm lấy được mu. xét nghiệ m có nhiều bạch cầu đoạn thoái hoá. the phân lập được vi khuẩn và làm khảng sinh đồ.

-Xquang quy ước

Trường hợp tổn thương các cơ ờ chi: chụp chi có cơ tòn thương khớp có thể phát hiện cốt tuỳ viêm kết họp.

Trường hợp tổn thương cơ thắt lưng chậu: chụp cột sông thát lưng thày bóng cơ that lưng chậu to. có thê thày khi. Nêu có calci hoâ tại vừng áp xe thì rất gợi ý nguyên nhân do vi khuẩn lao. Nếu phát hiện được viêm đĩa đệm đốt sống (khe đĩa đệm hẹp. huý xương khuẩn nguyên phát.

- Chụp cảt lớp vi tinh — CT Scanner

Hình ãnh viêm cơ thịt lưng chậu phãi hoá mù ưẽn siẽu àm (ố áp xe)

Hình ãnh ap xe cơ thắt lưng chậu bẽn phãi trẽn CT khung chậu

Được chi định VỚI cơ thát lưng chậu.'é hai phia đốt song' đ< là tri cùa o nhiễm

Hièm khi cần chụp CT Scanner xứong đôi với viêm cơ. Cho phép phát hiện sớm tôn tnuong và lO độ nhạy cao nhất. Nêu thấy khi tại vùng cơ. tức co áp xe xuất hiện. CT Scanner cho phép hướng dan chọc hút mù láy bệnh pham xet nghiệm mõ bệnh học và V1 Khuan học.

- Chup cộng hường từ hiện đem lại nhiều thông tin tình trạng viêm ấp xe cơ tại cá hai vị tri viêm cơ tại chi hoặc cơ thàt lung .hậu. Tình ĩiạng thay đùi tin hiệu: giam tin hiệu trên Tl. tàng tin hiệu trên T2 thành õ khu tru trên cơ.

IV. CHẤN ĐOÁN VIÊM cơ

1. Chẩn đoán xác định

- Băng chứng chán đoán viẻm cơ

Làm sàng: có sưng đau tại tốn thứong. có hội chưng nhiễm trùng toàn thân

■241

+Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng, tỷ lệ bạch cầu đa nhân trung tính tăng, tốc độ máu lắng

tăng.

+Siêu ám có thay đổi cấu trúc cơ.

+CT: giảm tín hiệu khu trú thành ổ.

+Cộng hưởng từ: thay đổi tín hiệu: giảm tín hiệu trên Tp táng tin hiệu trên T2 thành ổ khu

trú.

+Chọc hút tại cơ tổn thương không có mủ.

-Băng chứng chẩn đoán áp xe cơ.

+Ngoài các biểu hiện của viêm cơ, trên lâm sàng khám thấy ó áp xe (ô bùng nhùng, viêm ấn lõm).

+Siêu âm cơ có trống âm.

+CT: giảm tín hiệu khu trú thành 0.

+Cộng hưởng từ: thay đổi tin hiệu: giảm tín hiệu trên Tp tăng tín hiệu trên T2 thành ổ khu

trú.

+Chọc hút ra dịch mủ, tê bào học có bạch cầu đoạn trung tinh thoái hoá.

- Bằng chứng chẩn đoán vi khuẩn gáy viêm cơ

+ Phân lập vi khuẩn: soi, cấy bệnh phẩm từ cơ tôn thương hoặc máu có thể phân lập được vi khuẩn.

2. Chẩn đoản phân biệt

2.1.Chẩn đoán phân biệt trong trường hợp viêm cơ ỏ nông

-u cơ, sarcorn cơ: cơ sưng to, song không có triệu chứng viêm (không nóng đỏ...). Xét nghiệm thường thấy bạch cầu không tâng. Siêu âm cũng có mất cấu trúc của cơ, huỷ cơ thành ổ; song chọc hút thường chỉ có máu. Một vài trường hợp có thể tìm thấy tẽ bào ác tính khi chọc hút bằng kim nhỏ, song đa sô’ trường hợp cần phải sinh thiết mối lấy được bệnh phẩm.

-Sarcom xương thăm nhiễm cơ: các cơ bị thâm nhiễm sưng to, song không có triệu chứng viêm. Chụp Xquang quy ước hoặc CT Scanner xương có thể thấy tôn thương xương (bong màng xương, hình ảnh cỏ cháy...). Chọc hút bằng kim nhò hoặc sinh thiết tìm thấy tê bào ác tính.

2.2.Chăn đoán phân biệt trong trường hợp viêm cơ thắt lưng chậu

-Tôn thương khớp háng: hạn chê mọi động tác (gấp, duỗi, giạng, khép, xoay...), của khớp

háng.

-Đám quánh ruột thừa hoặc các nguyên nhân gây đau cột sông thắt lưng khác: một triệu chứng rất gợi ý là bệnh nhân bị viêm cơ thắt lưng chậu không duoi được chân bên có cơ bị tổn thương trong các trường hợp còn lại không hạn ché động tác này.

-Trường hợp lấy được mủ cũng cần xét nghiệm để loại trừ viêm đĩa đệm đốt song do lao (bệnh Pott) chảy vào cơ thắt lưng chậu và gây tổn thương cơ này.

242

Соседние файлы в папке новая папка