Добавил:
Опубликованный материал нарушает ваши авторские права? Сообщите нам.
Вуз: Предмет: Файл:

новая папка / Benh Hoc Co Xuong Khop Noi Khoa ыыыы

.pdf
Скачиваний:
20
Добавлен:
09.07.2022
Размер:
5.56 Mб
Скачать

-Chì định: tổn thương khớp vai (thoái hoá, viêm khớp dạng thàp...).

Kỹ thuật tiêm dưới mỏm cùng vai (đường trước)

— Tư thê bệnh nhăn: bệnh nhân ngồi, vai xoay nhẹ ra ngoài.

-Tư thê thầy thuốc: đứng phía trước vai tốn

thương.

-VỊ trí: khe dưới mỏm cùng vai.

-Cách xác định mốc tiêm và kỹ thuật tiêm: vị tri tiêm ờ bò ngoài mòm quạ, xác định bàng cách sò nắn chỗ nổi nhất của chỏm xương cánh tay. Bệnh nhân xoay nhẹ vai. thầy thuốc cảm nhận được khe dưối mỏm cùng vai dưối ngón tay.

xương cánh tay. Khi đẩy nòng bơm tiêm nếu thấy

Hướng kim vuông góc mặt da. Điểm tiêm cần phải tiếp xúc dọc theo chỏm kim đã vào trong gân cơ nhị đầu dài. cần từ từ rút nhẹ kim ra khoảng 1 mm. bơm

chặt, khó đẩy thuốc, có thê đầu

thuốc từ từ. thấy nhẹ tay là được.

-Chỉ định: + Viêm khởp vai (không do nhiễm khuẩn)

+Viêm quanh khớp vai thể đông cứng.

-Kỹ thuật tiêm khớp khuỳu

-Tư thê bệnh nhân: ngồi trên ghẽ và cánh tay bên tốn thương gấp. khuỷu đặt trên bàn.

-Tư thê thầy thuốc: đứng phía trưốc khuỷu

tay tổn thương.

-VỊ tri: khớp khuỷu

-Cách xác định mốc tiêm và kỹ thuật tiêm: vị trí tiêm ờ giữa tam giác tạo bời lồi cầu bên. đầu trên xương quav và mỏm khuỷu.

— Chỉ định: tổn thương khớp khuỷu không do nhiễm khuẩn (viêm, thoái hoá).

Kỹ thuật tiêm khớp cô tay: khớp quav-cẩ tay

-thế bênh nhãn: bệnh nhàn ngồi trẽn ghế. bàn tay duỗi đê sấp trẽn bàn trước mặt.

-Tư thê'thầy thuốc: đứng đôì diện với bệnh nhân.

Cách xác định móc tiêm vã kỹ thuật tiêm: mõc tiêm: giữa đường nôi hai mom trâm trụ— trảm quay.

Thảy thuốc dùng ngón tay trái xác định khe khớp, các ngon tay còn lại nàng

391

nhẹ bàn tay bệnh nhân để ở tư thế hơi gấp, khe khdp sẽ mở rõ hơn. Điêm chọc kim cách mỏm trâm quay khoảng 1 cm, trong vùng giữa xương quay, xương thuyền và xương bán nguyệt. Kim hướng lên trên cao, không xuyên quá sâu, chỉ khoảng 0,5 cm.

Kỹ thuật tiêm khớp bàn - ngón tay và khớp liền đốt ngón tay

- Tư thế bệnh nhân: ngồi trên ghế và đặt bàn tay có khớp tổn thương trên mặt bàn.

-Tư thế thầy thuốc: đứng trưốc mặt bệnh nhân.

-VỊ trí: khớp bàn - ngón tay hoặc khỏp liên đốt ngón tay.

-Cách xác định mốc tiêm và kỹ thuật tiêm: xác định khe khốp ở mặt bên của ngón tay (bên trong hoặc bên ngoài gân duỗi).

Có thể để ngón tay hơi gấp để diện khớp mở rộng hơn. Đưa kim vào khóp, ngay trước đầu xương bàn tay. Kim đi vuông góc với mặt da, sâu khoảng 1 — 2 mm.

-Chỉ định

+ Tốn thương các khốp bàn — ngón

tay, khốp liên đốt ngón tay các nguyên nhân không do nhiễm khuẩn (viêm, thoái hoá, chấn thương).

-Lưu ý: dùng kim nhỏ (25 - 27 G) và lượng thuốc rất ít (0,1 - 0,2 ml).

VI. KỸ THUẬT TIÊM NGOÀI MÀNG CỨNG VÀ KỶ THUẬT TIÊM KHỚP LIÊN MẤU SAU (TIÊM CẠNH CỘT SÓNG)

1. Kỹ thuật tiêm ngoài màng cứng

Tiêm ngoài màng cứng là thủ thuật dùng để gây tê hoặc tiêm thuốc vào màng cứng. Tiêm thuõc vào màng cứng là một biện pháp điều trị. Phạm vi bài

392

này. chúng tói chi trình bàv tiêm ngoài màng Cling mả không đẽ cặp đèn gàji te ngoài màng cứng. Kỹ thuật tiêm khớp hên mấu sau (tiêm cạnh cột sõngl. chi định VỚI các trường hợp thoái hoá khớp hèn mấu sau. thường ở vị trí L4-L5: L5-S1. Đày là một thủ thuật gọn nhẹ, ít gây tai biến. Tuv nhiên, phai tuân thủ tuyệt đôì nguyên tắc vô trùng, vì nếu bội nhiễm tại vị trí này thì tác hại sẽ nặng nề hơn rất nhiều trường hợp tiêm nội khớp

Chì định và chống chì định cùa tiêm ngoài màng cứng.

Chi định: đau thần kinh toạ.

Chòng chì đinh và thận trọng: tương tự tiêm nội khớp. Các bước tiên hành

-Chuẩn bị bệnh nhãn, tai biến, theo dõi xừ trí: tương tự phần tiêm nội khớp.

-Thuỗc: dùng corticoid “nhanh": hydrocortisone acetate. Tránh các chê phẩm tan chậm.

-Kim tiêm: nên dùng kim 5 cm có thông nòng, như kim chọc núốc não tuỳ. Nêu không có loại kim này. có the dùng kim tiêm tĩnh mạch thông thường.

-Kỹ thuật tiêm khoang màng cứng tại vị tri cùng-cụt

-Tư thế bệnh nhãn: nằm sấp. hoặc nằm

nghiêng hoặc quỳ trên gối. mông nâng cao. Tư thê nằm sấp thường thuận tiện nhất.

Kim tiêm: nên dùng kim 5 cm thông nòng, như kim chọc nước não tuỷ. Nếu không có, dùng kim tiẽm tĩnh mạch thông thường.

- thè thầy thuốc: ngổi trên ghế. mặt quay theo hướng đầu cùa bệnh nhân.

Cách xác định mốc tiêm ’.à kỹ thuật tiêm' mốc tiêm: sát móm cùng—cụt. xác định tam giác tạo bời ba diêm: đình tam giác là phán

tận ^ùng cùa ma. xương cùng và đáy tam giác đường nôi 1Ổ1 cu sau trcng sau ngoài Thướng dừng ngón tay cái. án nhẹ. sẽ thấy tam giác một khoang hơi lõm Điếm môc tiêm là tâm cùa tam giác này.

'huặt tiêm: đùa kim vào giũa tam giac theo hương lòng gơc 01 mật da_ khi kim sát tới mang cùng-cut sẽ chếch kim xướng < -15 so 1 ƠI mật da nhẹ nhàng đùa kim sàu vào trong khoang cùng khoáng 3—1 cm Xêu theo đung hươr.í duong giữa. sẽ thấy không có một trớ ngại nào. kim vào dễ dàng Hut nhe dê dam bao không máu theo kim. bơm thuôc nhẹ tav Xêu có máu. cán iàv thưỡc khac và chọc lại.

-Sau khi rút kim: sát trùng lại và băng vị tri tiêm bằng băng dính y tê.

-Dặn dò bệnh nhân sau khi làm thủ thuật: tương tự phần tiêm nội khớp.

2.Kỹ thuật tiêm khớp liên mấu sau vị trí L4-L5; L5-S1 (tiêm cạnh cột sống)

-Chỉ định: thoái hoá khớp liên mấu sau, thường ở vị trí L4—L5; L5—Sl.

-Tư thế bệnh nhăn: bệnh nhân nằm sấp trên giường hoặc ngồi trên ghẽ, cúi ra trước, tay khoanh lại và để trên đùi.

-Kim tiêm: nên dùng kim 5 cm có thông nòng, như kim chọc nước não tuỷ. Nếu không có, dùng kim tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp thông thường.

-Tư thế thầy thuốc: ngồi trên ghế, cạnh giường bệnh nhân, mặt quay theo hưóng đầu của bệnh nhân (nếu bệnh nhân nằm) hoặc đối diện vởi lưng bệnh nhân (nẽu bệnh nhân ngồi).

— Cách xác định móc chọc kim và kỹ thuật tiêm

*Đoi với khởp liên mấu sau L5—Sl: xác định mốc bởi đường ngang qua bò trên của gai chậu và đường cách đường giữa 2 cm về phía ngoài.

*Đối vởi khóp liên mấu sau L5—Sl: xác định mốc bởi đường ngang qua bò trên của gai L5 và đường cách đường giữa 2 cm về phía ngoài.

*Đưa kim theo đường vuông góc, chếch nhẹ xuống dưởi, sâu khoảng 2 cm, phải chạm tới mặt xương.

*Hút nhẹ bơm tiêm để đảm bảo không có nước não tuỷ cũng như không có máu chảy ra mới tiêm thuốc.

*Sau khi rút kim: sát trùng lại và băng vị trí tiêm bằng băng dính y tế.

*Dặn dò bệnh nhân sau khi làm thủ thuật: tương tự phần tiêm nội khóp.

394

PHỤ LỤC

BẢNG MẢ BỆNH THEO ICD 10 (MỘT SỐ BỆNH XƯƠNG KHỚP)

Tên bệnh

Mã bệnh

ĐAU VÀ CHÈN ÉP

 

Đau cõt sổng thắt lưng

M54

 

 

Đau quanh khớp vai

M75

Đau thắn kinh toạ

G57

Chèn ép rễ và đám rói thắn kinh

G55

THÁP KHỚP CĂP

 

 

 

Tháp khớp cấp không ành hưởng đến tim

100

Tháp khớp cấp ành hường đến tim

101

BỀNH TỔ CHỨC LIÊN KẾT

 

 

 

Bệnh Behcet

M35 2

Bệnh khớp trong bệnh Schõlein Henoch

M36.4

Bệnh khớp trong các bệnh về máu khác

M36.3

Các bệnh viêm da co khác

M33.1

Hội chứng Churg-Strauss

M30.1

Hội chửng Sharp

M35.1

Hội chứng Crest

M34.1

Hội chứng Sịogren

M35.0

Lupus ban đỏ hệ thống

M32

Lupus ban đỏ hệ thống do thuốc

M32.0

Tổn thương khớp trong bệnh Hemophilia

M36.2

u hạt Wegener

M31 3

Viêm đa co

M33 2

Viêm đa co và da

M33

Viêm da co không đăc hiệu

M33 3

Viêm đa co và da sau các khói u

M3Ô.0

 

 

Viêm đa cơ và da thiếu niên

M33.0

Viêm nút quanh động mach

V30.C

Xơ cứng bì do thuôc và hoa chảt

<Ề(34 2

Xo cứng bì toàn thể

M3-1

Xo cứng bì toán thế tiên tnển

M34.0

 

 

395

BÊNH THOÁI HOÁ KHỚP

Thoái hoá đa khớp

M15

Thoái hoá cột sống

M47

Thoái hoá khớp cổbàn ngón tay cái

M18

Thoái hoá khớp gối

M17

Thoái hoá khớp háng

M16

Thoái hoá khớp khác

M19

VIÊM KHỚP NHIỄM KHUẤN

 

Viêm khớp do lao

M01.1

Viêm khớp nhiễm khuẩn sinh mủ

M00

Viêm khớp nhiễm khuẩn sinh mủ do liên cầu

M00.2

Viêm khớp nhiễm khuẩn sinh mủ do phế cầu

M00.1

Viêm khớp nhiễm khuẩn sinh mủ do tụ cầu

MOO.O

Viêm khớp nhiễm khuẩn sinh mủ do vi khuẩn khác đã xác định

M00.8

Viêm khớp trong bệnh Lyme

M01.2

Viêm khớp trong một số bệnh do virus

M01.5

Viêm khớp do nấm

M01.6

Viêm khớp nhiễm khuẩn sinh mủ do vi khuẩn không xác định

M00.9

Viêm khớp phản ứng

M02

Hội chứng Reiter

M02.3

VIÊM NHIỀU KHỚP

 

 

 

Bệnh Still ở người lớn

M06.1

Viêm bao thanh mạc do thấp

M06.2

Viém khớp dạng thấp huyết thanh âm tính

M06.0

Viêm khớp dạng thấp huyết thanh dương tính

M05

Viêm mạch máu dạng thấp

M05.2

Viêm nhiéu khớp

M06.4

Bệnh khớp vẩy nến

M07

Bệnh khớp sau bệnh Crohn

M07.4

Bệnh khớp vẩy nến ở khớp ngón xa

M07.0

Bệnh viêm khớp vẩy nến khác

M07.3

Viêm cột sống vẩy nến

M07.2

Viêm khớp thiếu niên

M08

Các viêm khớp thiếu niên khác

M08.8

Viêm cột sống dính khớp thiếu niên

M08.1

Viêm khớp dạng thấp thiếu niên

M08.0

 

 

Viêm khớp thiếu niên huyết thanh âm tinh

M08.3

Viêm khớp thiếu niên thể hệ thống (Still trẻ em)

M08.2

Viêm khởp thiếu niên thể vài khớp

M08.4

Bệnh gút

M10

Các bệnh khớp khác do vi tinh thể

M11

Các bệnh khớp đặc hiệu khác

M12

Bệnh khớp do chấn thương

M12.5

Bệnh khớp thoáng qua

M12.8

Tràn dỊCh khớp hay tái phát

M12.4

Viêm màng hoạt dịch thể lông nốt sắc tố

M12.2

Các viêm khớp khác

M13

Viêm đa khớp không xác định

M13.0

Viêm khớp không xác định

M13.9

Viêm một khớp không xếp loại được ở chỗ khác

M13.1

 

 

BỆNH CỘT SỐNG

 

Bệnh dinh đốt sống

M43.2

Bệnh tiêu đốt sống

M43.0

Bệnh trật đốt sống ra trước

M43.1

Bénh thoái hoá xương sụn ỏ cột sống (bệnh Scheuermann, bệnh calve)

M42.0

 

 

BỀNH THÂN ĐỐT SỐNG

 

 

 

Các bệnh khác cùa đõt sống

M48

Các bệnh nhiễm khuẩn khác cùa đốt sống

M46.5

Các bệnh viêm đốt sóng khác

M46

Viêm xương tủy xương của thân đốt sống

M46.2

Nhiễm khuẩn mủ đĩa đệm

M46.3

Thoái hoá cột sống

M47

Viêm đốt sống không xác định

M46.9

Viêm đĩa đệm không xác định

M46.4

Viêm côt sõng dính khớp

M45

Viêm khớp cùng chậu (chưa phân loại)

M46.1

BÊNH LÝ MÔ MỂM

 

Các loai viêm cơ khác

M60.8

HÔI chứng De Quervain, viêm mom trâm Quay

M65.4

 

 

Ngón tay xo

M65 3

Phình vđ u nang khoeo chân

Mõõ 0

397

BỆNH CỦA Cơ

Viêm cơ

M60

Viêm cơ nhiễm khuẩn

M60.0

Viêm tổ chức kẽ của cơ (viêm cơ kẽ)

M60.1

Viêm màng hoạt dịch và viêm bao gân

M65

Nhược cơ

G70

Bệnh cơ tiên phát

G71

Bệnh cơ bẩm sinh

G71.2

Bệnh cơ khác

G72

Loạn dưõng cơ

G71.0

Loạn trương lực cơ

G71.1

BỆNH CỦA XƯƠNG

 

Loãng xương không có gãy xương bệnh lý

M81

Loãng xương kèm theo có gãy xương

M80

Loãng xương trong bệnh nội tiết

M82.1

Loãng xương trong các bệnh khác

M82

Loãng xương trong các bệnh khác

M82.2

Loãng xương trong Kahler

M82.0

Nhuyễn xương người lớn

M83

BỆNH KHÁC CỦA XƯƠNG

 

Viêm xương tủy xương khác (cốt tuỷ viêm khác)

M86.8

Viêm xương tủy xương (cốt tuỷ viêm)

M86

Viêm xương tủy xương bán cấp (cốt tuỷ viêm bán cấp)

M86.2

Viêm xương tủy xương cấp khác (cốt tuỷ viêm cấp khác)

M86.1

Viêm xương tủy xương do đường máu (cốt tuỷ viêm do đường máu)

M86.0

Viêm xương tùy xương mạn tính có ổ rò (cốt tuỷ viêm mạn tinh có ổ rò)

M86.4

Viêm xương tủy xương mạn tính nhiều ổ (cốt tuỳ viêm mạn tính nhiều ổ)

M86.3

Hoại từ xương

M87

Bệnh Paget

M88

Các rối loạn khác của xương

M89

CÁC BÊNH CỦA SỤN

 

 

 

Legg-Perthes-Calvé

M91.1

Osgood-Schlatter

M92.5

u XƯƠNG

 

 

 

Kahler (bệnh đa u tủy xương)

C90.0

u ác tính của xương và sụn khớp ở chi

C40

 

 

u ác tính của xương và sụn khớp ở vị trí khác

C41

 

 

u di căn xương, tuỷ xương

C79.5

 

 

398

BẢNG MÃ BỆNH THEO ICD 10 (MỘT SỐ BỆNH XƯƠNG KHỚP)

(Theo thứ tự alphabet)

Tên bệnh

Mã bệnh

Bệnh Behcet

M35.2

Bệnh cơ bẩm sinh

G71.2

Bệnh cơ khác

G72

Bệnh cơ tiên phát

G71

Bệnh dính đốt sống

M43.2

 

 

Bệnh gút

M10

Bệnh khớp do chấn thương

M12.5

Bệnh khớp trong bệnh Crohn

M07.4

Bệnh khớp thoáng qua

M12.8

Bệnh khớp trong bệnh Schõlein Henoch

M36.4

Bệnh khớp trong các bệnh về máu khác

M36.3

Bệnh khớp vẩy nến

M07

Bệnh khớp vẩy nến ở khớp ngón xa

M07.0

Bệnh Paget

M88

Bệnh Still ở người lớn

M06.1

Bệnh tiêu đốt sống

M43.0

Bệnh trượt đốt sống ra trước

M43.1

Bệnh khớp vẩy nến khác

M07.3

 

 

Các bệnh khác cùa đốt sống

M48

Các bệnh khớp đặc hiệu khác

M12

Các bệnh khớp khác do vi tinh thể

M11

 

 

Các bệnh nhiễm khuẩn khác cùa đốt sống

M46.5

 

 

Các bệnh viêm da cơ khác

M33.1

Các bệnh viêm đốt sống khác

M46

Các viêm xương tùy xương khác (các cốt tuỷ viêm khác)

M86.8

Các loại viêm cơ khác

M60.8

Các rối loạn khác của xương

M89

Các viêm khớp khác

M13

Các viêm khớp thiếu niên khác

M08.8

Cốt tuỷ viêm (viêm xương tùy xương)

M86

Cốt tuỳ viêm bán cấp (viêm xương tùy xương bán cấp)

M86.2

Cốt tuỳ viêm cấp khác (viêm xương tùy xương cấp khác)

M86.1

Cot tuỳ viêm do đường máu (viêm xương tủy xương do đường máu)

M86.0

Cốt tuỷ viêm mạn tính có ổ rò (viêm xương tủy xương mạn tinh có ổ rò)

M86.4

 

 

Cót tuý viêm mạn tính nhiểu ổ (viêm xương tùy xương mạn tính nhiểu ổ)

M86 3

399

Cốt tuỷ viêm thân đốt sống (viêm xương tùy xương của thân đốt sống)

M46.2

 

 

Chèn ép rễ và đám rối thần kinh

G55

Đau cột sõng thắt lưng

M54

Đau quanh khớp vai

M75

Đau thắn kỉnh toa

G57

Hôi chứng Churg-Strauss

M30.1

Hôi chứng Crest

M34.1

Hội chứng De Quervain, viêm bao gân mỏm trâm quay

M65.4

Hội chứng Reiter

M02.3

Hội chửng Sharp

M35.1

Hội chứng Sjbgren

M35.0

Hoai tử xương

M87

Kahler

C90.0

Legg-Perthes-Calvé

M91.1

Loãng xương không có gãy xương bệnh

M81

Loãng xương kèm theo có gây xương

M80

Loãng xương trong bệnh nội tiết

M82.1

Loãng xương trong các bệnh khác

M82

Loãng xương trong Kahler

M82.0

Loạn dưông cơ

G71.0

Loạn trương lực cơ

G71.1

Lupus ban đò hệ thống

M32

Lupus ban đò hệ thống do thuốc

M32.0

Ngón tay lò xo

M65.3

Nhược cơ

G70

Nhiễm khuẩn mù đĩa đệm

M46.3

 

 

Nhuyễn xương người lớn

M83

 

 

Osgood-Schlatter

M92.5

Phình vỡ u nang khoeo chàn

M66.0

Tổn thương khớp trong bệnh Hemophilia

M36.2

 

 

Thấp khớp cáp có tổn thương tim

101

 

 

Thấp khớp cáp không có tổn thương tím

I00

 

 

Thoái hoá đa khớp

M15

Tbcái hoá cột sõng

M47

Thoai hoa khớp cổ- bàn ngón tay ca

M18

■^cái hoá khớp gối

M17

Thoái hoá khớp háng

M16

Thoái hoá khớc khác

M19

 

 

Tràn dich khóp hay tái phát

M12 4

 

 

u ác tính cùa xương và sụn khớp ờ chi

C4C

 

 

u ac tính cùa xươ^g và sụn khõp ờ VỊ tn khac

C41

400

Соседние файлы в папке новая папка