новая папка / Benh Hoc Co Xuong Khop Noi Khoa ыыыы
.pdfBất thường vê' đậm độ.
Cấu trúc xương: bao gồm phần vỏ xương và các bè cùa xương xôp. nhìn thãy dưỏi dạng các đường đậm. Các xương dài. ngán và dẹt có tỳ lệ xương xốp và xương đặc khác nhau. Mật độ cùa một xương phụ thuộc vào lượng calci chứa trong một đơn vị thể tích. Mật độ xương giảm khi khối lượng calci được chứa trong xương bị giảm, và tăng (khu trú hoặc lan toả) trong các bệnh xương kêt đặc. Màng xương và sụn khớp không cản quang.
- Đàm độ xương giảm: khi lượng calci giam từ 30°ì trỏ lên mới phát hiện được trên Xquang quỵ ưốc. Do đó. đày là các triệu chứng muộn, tuy nhiên cũng có giá trị trcng các trường hợp không đo được mặt độ xương. Đảnh gia mật độ xương tại một sô vị trí khác nhau thông qua một số chì sô nhu chì sô Sight (xương đùi); chi sô Meunier (thân đốt sông): hoặc chì sô Banette và Nordin (đánh giá mật độ vò xương thông qua hình ảnh chụp xương bàn ngón tay thứ II bẽn phải). Nguyên nhân mat chất khoáng ờ xương có the toàn thê hoặc tại chồ.
+ Nguyên nhân mất chất khoáng toàn thể: bệnh loãng xương, nhuyễn xương, cường cận giáp, bệnh Paget...
+ Nguyên nhân mất chất khoáng tại chồ: khi phần xương đó ờ canh một thương tôn như nhiễm khuẩn, khôi u (đặc biệt là u mạch), kýsinh trùng, chấn thương...
- Đậm độ xương tàng: hiếm hơn.
+Nguyên nhân tàng chất khoáng lan toà: ung thư di căn xương (đôt sóng ngà voi: các ton thương kết đặc trong ung thư tiền hệt tuyến di căn xương ..). bệnh alcaptol niệu, ngộ độc kim loại nặng, giang mai. các bệnh bam sinh (xương hoá đá...)
+Nguyên nhàn tâng chất khoáng khu trú: phản ùng cùa xương hoặc bệnh tạo xương (một sô khôi u xương), cạnh khớp (kết đặc dưới diện khớp trong thoái hoá khớp...)
Bất thường vẽ' cấu trúc
-Quá trinh huỳ xương:
Hình ánh cơ bản là hình khuyết trong đó không có calci mà chứa mô sông hoặc đã chết Hình thái, kích thưổc. giới hạn (bờ viển): có thể cho biết một số thông tin gợi ý nhú: giới hạn đặc chứng tó tiên tnên chậm, gợi ý tôn thương lành tinh. Cần đành giá bò viền tôn thương đồng đều hoặc không, có vách ngàn, hình mờ ơ trung tàm hoặc không.
-VỊ trí một sô vị trí có thể gợi ý nguyên nhân:
-Thân xương: thường là di càn ung thư. u từ nguồn gốc tẽ bào máu (đa u tuỹ xúơng-bệnh Kahler), nhiễm khuẩn.
-Hành xương: u nguyên phát
-Đầu xương: u huý côt bào. u nguyên bào sụn
333
+Gãy xương, phình to xương...
+Các vết nứt: trên xương chậu, xương đùi; đường nứt vuông góc vỏi thân xương, có thể ở cả hai phía, giống như gãy xương (giả gãy xương); đường Looser-Milkman trong nhuyễn xương
(osteomalacie).
- Quá trinh tạo xương bao gồm phản ứng tạo xương; Phản ứng màng xương; Hỗn hợp: huỷ và tạo; Lan toả hoặc đơn độc.
- Chẩn đoán hình ánh một tổn thương xương khu trú
Một khi đã phát hiện một tổn thương xương khu trú trên Xquang cần phải tiến hành nhiều khâu để có thể chẩn đoán nguyên nhân, vốn khá đa dạng: u, nhiễm trùng, thiểu sản xương...
Trong đó, triệu chứng lâm sàng vô cùng quan trọng, ngoài ra, các triệu chứng khác cũng cần được xem xét cẩn thận. Dưổi đây trình bày một sô' đặc điểm về triệu chứng Xquang.
Triệu chứng Xquang của một tôn thương nhiễm khuẩn tại xương: tôn thương ở thân xương; có xương chết; phản ứng màng xương đều, rõ; không có bong màng xương; có thê huỷ sụn khốp lân cận tôn thương.
Phân biệt giữa một khối u lành và ác tính trên Xquang
Đặc điếm |
Lành tính |
Ác tính |
|
Xquang |
|||
|
|
||
|
|
|
|
Ranh giới |
Đểu đặn, đôi khi lượn sóng. Rõ nét, phân |
Không rõ hoặc khó xác định |
|
|
cách rõ với vùng lân cận. Có viển xơ. |
|
|
|
|
|
|
Hướng lan tũà |
Khu trú. Xâm lấn hoặc vào khoang tuỷ, hoặc |
Xâm lấn nhiểu, kèm huỷ hoại cột xương, |
|
|
cột xương (có thể bị rỗ hoặc biến dạng, song |
xâm lấm cả vào phấn mém |
|
|
không bị huỷ hoại). |
|
|
Kích thưởc |
Dưới 6 cm |
Trên 6 cm |
|
Cấu trúc nội tổ |
Đóng nhất, đói khi có dạng bè |
Không đều, không đóng nhất, lấm chấm |
|
chức |
|
(huỷ và tạo xương kết hợp) |
|
Phàn ứng |
Hiếm, nếu xuất hiện thì cũng đống nhất. |
Thường gặp trong các u nguyên phát |
|
màng xương |
|
Hình ảnh không đếu, (hình củ hành hoặc |
|
|
|
mũi lao) |
|
|
|
|
|
Tiến triển |
Chậm. Không hoặc ít thay đổi so với các phim |
Nói chung tiến triển nhanh |
|
|
chụp trước đó. Hình xơ quanh tổn thương, có |
|
|
|
tái tạo và biến dạng xương. |
|
|
Khu trú |
Tổn thương ở đấu xương và xương ngắn |
|
|
|
thường là lành tính |
|
|
|
|
|
2.Hình ảnh Xquang quy ước khớp
Đôi với môi khớp, trên phim Xquang cần thiết phải đánh giá các yếu tô' sau:
-Trục của chi: bán trật, trật khớp, gấp góc (gãy xương...)
-Khe khớp: bình thường, rộng, hẹp, mất, nham nhở...
334
-Đầu xương dưới sụn: loãng xương, đặc xương, biến dạng (hình khuyêt. phì đại...).
-Sụn khớp: khi bị tổn thương biểu hiện bằng khe khớp hẹp trên Xquang quy ước. Thấy được trên cộng hưởng từ.
-Phần mèm: sưng to. calci hoá
Quan trọng nhất là phân biệt hình ảnh Xquang cùa một khớp viêm và thoái hoá. Riêng với khớp cùng chậu, có nhiều dạng giải phẫu khớp khác nhau.
3. Hình ảnh Xquang cột sống
Trên phim thẳng
Cần xác định các thông tin sau:
-Trục cột sông
-Đêm các đốt sông: hình thái thân đốt sống (các cuống sống, gai sông: khi bị mất: "đốt sống chột mắt", thường là ung thư di căn): quá phát móm ngang (L5): hình huý xương...
-Khe đĩa đệm: hẹp. nham nhờ. bình thường...
Trên phim nghiêng
-Đường cong sinh lý: mất. quà lõm
-Trục thành trước ống tuỳ: nếu có trượt đõt sông ra trước hoặc sau. phái chụp thêm phim chếch 3/4 phải và trái đê phát hiện "gãy cô chó"
-Hình thái đốt sống: hình chêm, hình lõm một hoặc hai mặt....
-Khe đĩa đệm: hẹp. nham nhờ. bình thường...
Lồ liên hợp
Câu tạo một khơp gỏi binh thưởng
335
Các dạng khớp cúng chậu binh thướng
III.HÌNH ẢNH XQUANG MỘT số BỆNH XƯƠNG KHỚP THƯỜNG GẶP
-Viêm khớp dạng thấp
+Mất vôi đầu xương, hình cản quang phần mềm quanh khớp (do sưng phần mềm), có thể mất vôi thành dải.
+Hình bào mon xương (hình khuyết nhỏ).
+Hình hốc trong xương.
+Khe khớp hẹp.
+Giai đoạn muộn: dính và biến dạng khớp (muộn): hình ảnh lệch trục, hình cây bút cắm vào nghiên mực...
Viêm cột sống dính khớp
+Viêm khớp cùng chậu thường hai bên: khe khớp hẹp, có thể dính khớp.
+Hình cầu xương: cột sông hình cây tre (do xơ và cô’t hoá dây chằng bên và dây chằng trưốc).
+Hình ảnh đường ray tàu hoả.
+Khe khớp háng, gối hẹp, không có huỷ xương.
Viêm xương khớp nhiễm khuân hoặc viêm đĩa đệm đốt sông (do lao hoặc do vi khuẩn).
336
+Hẹp khe khớp hoặc hẹp khe đĩa đệm.
+Hình anh huv xương nham nhờ đốì xứng qua khe khớp hoặc khe đỉa đệm. Tổn thương bát đầu từ khe khớp-khe đĩa đệm lan toà sang hai cực cùa khớp hoặc đĩa đệm: hình anh soi gương.
+Khi nguyên nhân gâv viêm do lao. có thể thấy hình ảnh khôi áp xe lạnh ờ canh khớp và cột sõng. Khi tổn thương ờ cột sông, khôi áp xe lanh biêu hiện bàng hình mờ quanh đốt sống tổn thương, hình thoi hoặc cù hành, có thê không đồng đểu do có chồ bị calci hoá. Sự có mặt cùa calci hoà là triệu chứng gợi y lao. Tuy nhiên, chì có kết quả giải phẫu bệnh mới có thê là riêu chuẩn vàng đê khăng định nguyên nhân. Các triệu chứng lâm sàng, cận lãm sàng khác có giá trị gợi ý.
+Các dấu hiệu tái tạo xuàt hiện khi bệnh ờ giai đoạn muộn: kết đặc xương canh đốt sống tôn thương, các gai xương quanh đĩa đệm.
-Thoái hoá khớp — cột sông
+Hẹp khe khởp hoặc hẹp khe đĩa đệm. hẹp các lỗ hên họp.
- Kết đặc xương dưới sụn (tại đầu xương hoặc ỡ mâm đốt sống) và xẹp các diện dưới sụn.
+Chồi xương, mỏ xương (hình tàn tạo xương).
+Trong giai đoạn tiến triên: ngoài các hình ánh trẽn còn có thêm các hoc dưới sụn. đôi khi có hình ảnh huý khớp: thoái hoá khớp thẽ huỳ khớp, hiếm gặp.
- Tôn thương đốt sõng trong loãng xương nguvên phát
+Hình ành các đốt sống tảng thấu quang đồng nhất. Có thể thấv đốt sông có hình ràng lược. Trường hợp nặng, đốt sông có thê trong nhu thuỳ rinh.
+Đẽt sõng lún một mặt hoặc cà hai mặt. Lún xẹp đốt sống, có thê tôn thương nhiều đốt sống Thường tôn thương sớm nhất ỡ D9—D10. sau đó là các đốt sông that lưng).
*Các mâm đốt sống có hình ành kết đặc (Đỏt sống có hình "viền tang").
-Khe đĩa đệm không hẹp. không có huy xương.
(Có thể đánh giá mức độ loãng xương tại cột sông bằng chì sô Meunier. Điêm cùa chi sô là tông điểm cùa các đốt sông. Cách cho diêm mỗi đốt sông tuỳ theo mức độ tôn thương đốt sôrig (bình thường: 01: tổn thương nặng nhất: 04 điểm).
Hoại tứ lò khuân đẩu xương
Thường gặp ỡ chỏm xương đùi. đầu trẽn xương chày, đầu xương trụ. xương bàn nguyệt. . Hình ánh huỷ xương chì ỡ một xúong. không tòn thương xương đõì diện
-Có kêt đặc phía dưới vùng huy xương, đầu xương co hình ãnh lôm đôm
-Khe khớp không hẹp.
Tôn thương xương khớp do gút mạn tinh
-Hình khuyẽt xương với tinh chất có vị tri cách xa vị tri bám của màng hoạt
337
dịch; các xương ống của đầu ngón có dạng móc câu; có các hốc rất gợi ý, một hoâf nhiều hốc; không có viền xơ ở đầu xương cạnh khớp.
+Hẹp khe khốp.
+Hình ảnh tân tạo xương (có gai xương, đôi khi rất nhiều gai).
+Đôi khi thấy hình cản quang hỗn hợp của hạt tô phi ở cạnh khớp
Hình ảnh Xquang một số bệnh thường gặp
Viêm khớp dạng thấp |
Thoái hoá khớp |
Hẹp khe khớp và hình bào mòn tại đầu trẽn xương bán ngón IV
Thoái hoá cột sông |
Viêm dĩa đệm dốt sống do vi khuẩn |
|
Hẹp khe đĩa đém, huỷ xương đốt sống nham nhở đối xứng qua khe |
|
đĩa đệm (hình ảnh soi gương) |
Viêm đĩa dệm dõt sống |
Viêm khớp khuỷu do vi khuẩn |
Xquang quỵyớc cho thấy hình ảnh hẹp khe khóp, huỷ xương về Khe khớp hẹp, huỷ xương vế hai phía hai phía đốt sổng L5 và S1 -hình ảnh soi gương. Chụp cõng (hình ảnh soi gương)
hưởng từ, ngoài các tổn thương trên còn thấy trươt đõt L5 ra trước.
338
Hoại tử vó khuẩn chỏm xương đùi - Bên phải: chỏm xương đùi det (tiêu chỏm) rõ rét (a); - Bèn trái: hình ảnh chỏm xương đùi bị sâp (b) -hình ảnh “vỏ trứng”.
Thoát vị đĩa dệm cột sõng thắt lưng L4-L5 - trên phim cộng hưởng từ
Chèn ép tầng tuỷ tương ứng và tuỷ dưới (Cắt doc và cắt ngang)
Khớp cùng chậu |
Viêm khớp cùng chậu hai bên |
Viêm cột sống dính khớp |
binh thường |
giai doạn 4 |
Hình ảnh cầu xương |
Chồi xương |
Sarcom xương |
(exostose) |
Hình ảnh cỏ cháy trên phim Xquang quy uớc vá phim chụp cat lớp vi |
|
tinh |
Gút mạn tính |
Bệnh da u tuỹ xương |
Tổn thương xương khớp |
Hình ảnh xương sọ có nhiều |
|
hốc huỷ xương |
339
LI
U
u tê bào khòng lồ
Các vách có dang bot xà phòng
340
Ung thư di căn xương
Hình ảnh huỷ thân L1
Ung thư di căn
Nhuyễn xương
Đường Loose-Milkman (tại các vị trí có đánh số và mũi tên), ổ cối hai bên bi lún, có hình ảnh "quân bài co"
Trượt dốt sõng
|
a. Các đốt sống không bi trượt |
|
b. Trượt đốt sống ra trước |
DÕI sổng binh |
|
thưong |
|
Đỏt sóng lỏm |
|
mât trèn |
|
Đôt sông lõm |
|
hai mât |
|
Đỏt sỏng hình |
|
chém |
|
Đõt sóng xep |
■.. - |
hình lưỡi |
|
Hình ảnh đốt sống ‘ngà voi*
u mạch
Đốt sõng có hình ảnh
“ráng lươc*
Gãy cổ chó
Thường do gãy phần lá (lame) của đốt sống
Chi số Meunĩer |
u dạng xương (osteome osteoide) |
|
|
|
Tổn thương hình "tổ chim”_________________ |
